Bệnh đạo ôn và biện pháp phòng trừ hiệu quả

bệnh đạo ôn

Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzac) được xem là một bệnh nấm nguy hiểm nhất gây hại phổ biến ở hầu hết các khu vực trồng lúa của Việt Nam cũng như ở thế giới. Qua quá trình phân tích, tìm hiểu đặc điểm phát sinh, gây hại của bệnh đạo ôn ngoài đồng ruộng, Công ty cổ phần phân bón Sông Mã xin chia sẻ cho bà con một số kinh nghiệm thực tế về dấu hiệu nhận biết, triệu chứng gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa hiệu quả. Đồng thời, giới thiệu kỹ thuật bón phân hiệu quả nhằm hạn chế sự phát sinh phát triển của bện và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhấn cho người sản xuất.

1. Cách nhận sự xuất hiện bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzac) gây hại trên cây lúa:

- Bệnh đạo ôn có thể xuất hiện từ giai đoạn mạ đến khi lúa chín.

- Bệnh đạo ôn thường gây hại ở các bộ phận như: lá, đốt thân, cổ bông, cổ ghé và hạt.

* Vết bệnh điển hình trên lá (tùy thuộc vào giống)

- Triệu chứng gây hại của bệnh đạo ôn trên giống mẫn cảm:

 Bệnh đạo ônbệnh đạo ôn

Hình ảnh: Bệnh đạo ôn

+ Vết bệnh thường có hình thoi. Tâm vết bệnh có màu trắng, tro xám hoặc nâu đỏ nhạt.

+ Viền vết bệnh có màu nâu hoặc đỏ nhạt. Quầng vết bệnh có màu vàng nhạt. Các vết bệnh liên kết gây cháy lá.

- Triệu chứng và dấu hiệu bệnh đạo ôn trên giống chống chịu:

+ Thường xuất hiện những chấm nhỏ, hình dạng không đặc trưng nên rất khó để nhận biết.

* Vết bệnh điển hình trên thân, cổ bông, cổ gié:

- Vết bệnh thường có màu nâu xám, hơi teo thắt lại.

- Trên cổ bông (đạo ôn cổ bông) xuất hiện sớm gây hiện tượng bông bị bạc, nếu xuất hiện muộn thì gây hiện tượng gẫy cổ bông.

bệnh đạo ôn

Hình ảnh: Bệnh đạo ôn

- Trên vết bệnh hình thành cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh.

cành bào tử phân sinh của bệnh đạo ôn

2. Nguyên nhân gây bệnh đạo ôn hại lúa (Pyricularia oryzac)

2.1. Nấm gây bệnh đạo ôn

- Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra (thuộc loại nấm bất toàn).

2.2. Hình thái của nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn ở lúa

- Cành bào tử phân sinh: Đa bào, không phân nhánh, đầu cành thon và hơi gấp khúc.

- Bào tử phân sinh: không màu, hình quả lê (giống nụ sen), thường có 2 vách ngăn.

bào tử phân sinh bệnh đạo ôn

2.3. Đặc điểm sinh học của nấm Pyricularia oryzac gây bệnh đạo ôn trên lúa

- Sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 25 – 28ºC và ẩm độ không khí lớn hơn 93%.

- Điều kiện thích hợp để sinh ra các bào tử con: Thời tiết âm u. Bào tử nảy nầm thích hợp ở nhiệt độ 24 – 280 C, có những giọt nước.

- Điều kiện thích hợp cho bào tử xâm nhập: Nhiệt độ 240 C, trời âm u và ẩm độ bão hòa.

Lưu ý: bệnh có thể tiết ra các độc tố gây hại như picolinic acid và piricularin. Có khả năng gây biến dị cao, tạo ra nhiều chủng nhóm nòi sinh học (IA, IB,...).

2.4. Nguồn bệnh

- Tồn tại dưới dạng sợi nấm và bào tử trong rơm rạ.

- Tồn tại trên các loài cỏ dại.

- Hoặc tồn tại trên các hạt giống bị bệnh

3. Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh đạo ôn gây hại trên cây lúa

3.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu

- Nấm Pyricularia oryzac gây bệnh đạo ôn ưa nhiệt độ tương đối thấp (20 – 28 độ C), ẩm độ không khí bão hòa và trời âm u.

- Ở miền Bắc, bệnh thường xuất hiện và gây hại chính vào trà lúa mùa mùa muộn trỗ - chín, hoặc vụ lúa đông xuân vào giai đoạn con gái – đứng cái làm đòng. Đây là những đợt cao điểm của bệnh trong năm.

- Trong điều kiện khô hạn làm cây lúa thiếu nước, quá trình trao đổi kém, khả năng hút dinh dưỡng yếu, cây lúa không có khả năng chống chịu với bệnh.

3.2. Đặc điểm đất đai, phân bón

- Đối với chân ruộng trũng, khó thoát nước bệnh thường gây hại nặng.

- 3 loại phân bón đa lượng N, P, K đều có ảnh hưởng đến việc phát sinh, phát triển của bệnh nếu bón không cân đối. Bón đạm quá nhiều, muộn hoặc bón vào lúc nhiệt độ không khí thấp, cây còn non đều làm bệnh nặng. Bón nhiều kali trên nền đạm cao sẽ làm bệnh tăng so với trên nền đạm thấp. Phân bón cho lúa có chứa silic giúp hạn chế sự phát sinh, phát triển bệnh. Phân lân ít ảnh hưởng ít đến bệnh. Tuy nhiên, nếu bón thêm phân lân trên vùng đất phèn sẽ hạn chế bệnh cháy lá rất rõ ràng.

3.3. Đối với mật độ gieo trồng

- Mật độ gieo sạ cũng có liên quan đến khả năng phát triển của bệnh đạo ôn. Gieo sạ càng dày, tán lá lúa càng nhiều, khả năng che khuất càng lớn, ẩm độ dưới tán lá càng cao, là điều kiện vi khí hậu càng thuận lợi cho nấm đạo ôn phát triển

3.4. Đặc điểm về giống lúa

- Giống có tỷ lệ SiO2/N cao, chứa nhiều polyphenon, hình thành nhiều phytoalexin, đẻ nhánh tập chung, ống rơm dày, lá cứng, có tầng cutin dầy là những giống thể hiện khả năng chống chịu bệnh tốt.

4. Biện pháp phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa (Pyricularia oryzac)

- Sau mùa thu hoạch nên cày vùi rơm rạ để trả lại nguồn hữu cơ cho đất. Đồng thời, diệt được mầm bệnh; hạn chế đốt rơm vì biện pháp này chỉ trả lại một số chất khoáng có trong tro; đất dần dần kém mẫu mỡ, mau suy kiệt và làm chết thiên địch.

- Vệ sinh đồng ruộng bằng cách thu gom, tiêu diệt lúa rày-lúa chét, cỏ dại mọc ven bờ. Đây là nơi lưu tồn và lây lan mầm bệnh sau này.

- Giữ mực nước đầy đủ thường xuyên trên mặt ruộng tùy theo nhu cầu nước theo từng giai đọan của cây lúa, tránh để ruộng khô nước khi xảy ra bệnh đạo ôn.

- Cần thăm đồng thường xuyên, phát hiện kịp thời khi bệnh chớm xuất hiện. Nếu được, nên làm lô ruộng dự tính dự báo, dành riêng khoảng vài mét vuông trên cùng ruộng lúa, sạ dầy hơn bình thường, bón dư phân đạm.

- Cần có kỹ thuật gieo cấy, chăm sóc và bón phân thích hợp. Bón phân đầy đủ, cân đối dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Nên lựa chọn những sản phẩn phân bón chuyên dùng cho lúa kết hợp áp dụng bảng so màu lá lúa LCC để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

- Sử dụng các giống có gen kháng và sạch bệnh, khử lẫn hạt cỏ.

+ Xử lý hạt giống bằng nước nóng 54ºC/10 phút hoặc xử lý bằng thuốc hóa học

+ Xử lý một số lọai bệnh trên vỏ hạt bằng cách pha 20 cc thuốc CRUISER Plus với 2 lít nước phun lên 100 kg hạt giống trong giai đọan ủ từ 6-12 giờ trước khi đem đi gieo sạ.

bệnh đạo ôn

- Phun khi phát hiện ổ bệnh trên đồng ruộng: điều chỉnh bét phun cho hạt thuốc thật mịn, đủ lượng nước 400-500 lít/ha với nồng độ theo khuyến cáo. Các lọai thuốc thông dụng hiện nay: Filia 52.5 SE, Beam 75 WP, Flash 75 WP, Fuan 40 EC, Fuji One 40 EC, Rabcide 20 SC hoặc 30 WP, Kian 50 EC, Kitazin 50 EC, Kitatigi 50 ND hoặc 10 H, Vikita 50 ND hoặc 10 H.

NVKHNN- Trịnh Thị Khương

Bình luận